Quy định giao dịch sàn HSX Update 08/2021

Nội dung trang

Quy định giao dịch sàn HSX

Bài viết giới thiệu đến NĐT một cách đầy đủ nhất các quy định về thời gian, phương thức khớp lệnh,… trên sàn HSX.

1. Thời gian giao dịch trên sàn HSX

Quy định giao dịch sàn HOSE

2. Phương thức khớp lệnh

a. Khớp lệnh định kỳ: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán tại một thời điểm xác định. Nguyên tắc xác định giá thực hiện như sau:

  • Là mức giá thực hiện đạt khối lượng giao dịch lớn nhất.
  • Nếu có nhiều mức giá thỏa mãn điều kiện ở trên thì mức giá trùng hoặc gần nhất với giá thực hiện của lần khớp lệnh gần nhất sẽ được chọn.

b. Khớp lệnh liên tục: Là phương thức giao dịch được thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán chứng khoán ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch.

c. Khớp lệnh thỏa thuận.

3. Nguyên tắc khớp lệnh

a. Ưu tiên về giá:

  • Lệnh mua với mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước.

     

  • Lệnh bán với mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.

b. Ưu tiên về thời gian

  • Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước được ưu tiên thực hiện trước.

4. Đơn vị giao dịch và đơn vị yết giá

a. Đơn vị giao dịch: 

  • Giao dịch khớp lệnh lô chẵn: 100 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF. Khối lượng tối đa của một lệnh đặt là 500.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF.

  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 20.000 cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF trở lên.

  • Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận.

  • Giao dịch cổ phiếu có khối lượng từ 01 đến 09 cổ phiếu( lô lẻ) được thiện trực tiếp giữa người đầu tư với công ty chứng khoán, giá thực hiện được xác định bằng 90% giá tham chiếu của ngày ký kết hợp đồng.

b. Đơn vị yết giá:

  • Cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng

Đơn vị yết giá sàn HOSE

  • Chứng chỉ quỹ ETF: Áp dụng đơn vị yết giá 10 đồng cho tất cả các mức giá.

     

  • Không quy định đơn vị yết giá đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu.

5. Biên độ dao động giá

– Biên độ dao động giá quy định trong ngày đối với giao dịch cổ phiếu và chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF là  pm 7% .

– Không áp dụng biên độ giao dịch đối với trái phiếu.

– Giá:

  • Giá trần = Giá tham chiếu x (100 + 7)%
  • Giá sàn = Giá tham chiếu x (100 – 7)%
– Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF có mức giá trần, sàn sau khi điều chỉnh biên độ dao động nhưng giá trần/ sàn vẫn bằng mức giá tham chiếu sẽ điều chỉnh như sau:
  • Giá trần điều chỉnh = Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá.
  • Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiều – một đơn vị yết giá.

– Trường hợp giá trần và sàn của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi điều chỉnh theo cách trên bằng không (0), giá trần và sàn sẽ được điều chỉnh như sau:

  • Giá trần điều chỉnh =  Giá tham chiếu + một đơn vị yết giá
  • Giá sàn điều chỉnh = Giá tham chiếu

– Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết, trong ngày giao dịch đầu tiên, giá giao dịch được biến động trong  pm 20% giá giao dịch dự kiến. Tổ chức niêm yết và công ty chứng khoán làm tư vấn niêm yết (nếu có) phải đưa ra mức giá giao dịch dự kiến để tính giá tham chiếu cho cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF trong ngày giao dịch đầu tiên. Nếu trong 03 ngày giao dịch đầu tiên, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF mới niêm yết vẫn chưa có giá đóng cửa, tổ chức niêm yết phải được xác định giá giao dịch dự kiến.

– Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại sau khi tạm dừng giao dịch trên 25 ngày, biên độ dao động giá trong ngày giao dịch đầu tiên là  pm 20% so với giá tham chiếu trong ngày giao dịch trở lại.

Giá đóng cửa trong ngày giao dịch đầu tiên sau khi được giao dịch trở lại sẽ là giá tham chiếu cho ngày giao dịch kế tiếp. Biên độ dao động giá 7% được áp dụng cho ngày giao dịch kế tiếp.

Nếu trong 03 ngày, cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF được giao dịch trở lại vẫn chưa có giá đóng cửa, HSX sẽ xem xét điều chỉnh biên độ dao động giá của cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF sau khi có sự chấp thuận của SSC( Ủy ban Chứng khoán nhà nước)

6. Các loại lệnh giao dịch trên sàn HSX

a. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá mở cửa (ATO).

  • Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá mở cửa.

     

  • Lệnh ATO được ưu tiên trước lệnh giới hạn trong khi so khớp lệnh.

     

  • Đợt khớp lệnh định kỳ xác định giá mở cửa sẽ không xác định được giá khớp lệnh nếu chỉ có lệnh ATO trên sổ lệnh.

     

  • Lệnh ATO được nhập vào hệ thống giao dịch trong thời gian khớp lệnh định kỳ để xác định giá mở cửa và sẽ tự động hủy bỏ sau thời điểm xác định giá mở cửa nếu lệnh không được thực hiện.

b. Lệnh giới hạn (LO)

  • Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Lệnh có hiệu lực kể từ khi được nhập vào hệ thống giao dịch cho đến hết ngày giao dịch hoặc cho đến khi lệnh bị hủy bỏ.

c. Lệnh giao dịch tại mức giá khớp lệnh xác định giá đóng cửa ( ATC):

  • Tương tự như lệnh ATO nhưng được áp dụng trong thời gian khớp lệnh định kỳ xác định giá đóng cửa.

d. Lệnh thị trường ( MP)

  • Là lệnh mua/bán chứng khoán tại mức giá bán thấp nhất/ giá mua cao nhất hiện có trên thị trường.

     

  • Khi được nhập vào hệ thống giao dịch, lệnh mua MP sẽ được thực hiện ngay tại mức giá bán nhấp nhất và lệnh bán MP sẽ thực hiện ngay tại mức giá mua cao nhất hiện có trên thị trường. Nếu khối lượng đặt lệnh của MP vẫn chưa được thực hiện hết, lệnh MP sẽ được xem là lệnh mua tại mức giá bán cao hơn hoặc lệnh bán tại mức giá mua thấp hơn tiếp theo hiện có trên thị trường và tiếp tục so khớp.

     

  • Nếu khối lượng đặt của lệnh MP vẫn còn sau khi giao dịch theo nguyên tắc trên và không thể tiếp tục khớp được nữa thì lệnh MP sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại mức giá cao hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó hoặc lệnh giới hạn bán tại mức giá thấp hơn một đơn vị yết giá so với giá giao dịch cuối cùng trước đó.

     

  • Trường hợp giá thực hiện cuối cùng là giá trần đối với lệnh mua MP hoặc giá sàn đối với lệnh bán MP thì lệnh thị trường sẽ được chuyển thành lệnh giới hạn mua tại giá trần hoặc lệnh giới hạn bán tại giá sàn.

     

  • Lệnh MP có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục.

     

  • Lệnh MP sẽ tự động hủy nếu không có lệnh giới hạn đối ứng tại thời điểm nhập lệnh vào hệ thống giao dịch.

     

  • Lệnh mua MP của NĐT nước ngoài sau khi khớp một phần, phần còn lại sẽ tự động hủy nếu chứng khoán hết room.

7. Hủy/ sửa lệnh giao dịch

a. Sửa lệnh giao dịch

– Khách hàng được quyền sửa giá (không được quyền sửa khối lượng) đối với lệnh mua/bán chứng khoán chưa khớp hay phần chưa được khớp của lệnh

b. Hủy lệnh giao dịch

– Khách hàng có thể quyền hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

* Khách hàng không được hủy, sửa lệnh trong thời gian khớp lệnh định kỳ.

8. Thời gian thanh toán

Từ ngày 01/01/2016, ngày thanh toán đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng, chứng chỉ quỹ ETF thời gian thanh toán là sau 16h15 ngày làm việc thứ 2 sau ngày giao dịch (T+2). Ngày thanh toán giao dịch trái phiếu là sau 14h45 ngày làm việc liền kề sau ngày giao dịch (T+1)

9. Giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài.

a. Trong thời gian giao dịch khớp lệnh:

  • Khối lượng mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của NĐT nước ngoài được trừ vào khối lượng được phép mua ngay sau khi lệnh mua được thực hiện; khối lượng bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của NĐT nước ngoài được cộng vào khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng được phép mua ngay sau khi kết thúc việc thanh toán giao dịch.

     

  • Lệnh mua hoặc một phần lệnh mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng của NĐT nước ngoài chưa được thực hiện sẽ tự động bị hủy nếu khối lượng cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng được phép mua đã hết hoặc không được thực hiện ngay khi nhập vào hệ thống giao dịch

b. Trong thời gian giao dịch thỏa thuận:

  • Khối lượng chứng khoán được phép mua của NĐT nước ngoài sẽ không được thay đổi nếu giao dịch thỏa thuận được thực hiện giữa hai NĐT nước ngoài với nhau.

VD khớp lệnh định kỳ trên sàn HSX

VD khớp lệnh định kỳ

Giá đóng cửa cổ phiếu XXX ngày 27/02 trên sàn HSX là 10.000. Trong phiên giao dịch định kỳ mở cửa ngày 28/02 có các lệnh như trên. Xác định giá mở cửa cổ phiếu XXX.

Ta có bảng sau:

BT lệnh định kỳ

Giá trần và giá sàn lần lượt là: 10.000 x (100% + 7%) = 10.700
                                            10.000 x (100% – 7%) = 9.300
Tại mức giá 10.200 cho khối lượng khớp là lớn nhất. Vậy giá mở cửa phiên giao dịch ngày 28/02 của cổ phiếu XXX là 10.200. 
Lệnh mua 3.500 chỉ khớp 2000 tại mức giá ATO 10.200 và dư mua 1.500 cổ phiếu sẽ được chuyển sang phiên khớp lệnh liên tục sau đó.
Các lệnh dư bán: 4000 CP giá 10.300, 3000 CP giá 10.400, 2000 CP giá 10.500 sẽ không được khớp và chuyển sang phiên khớp lệnh liên tục.

 

Quy định giao dịch sàn HNX