Quy định giao dịch sàn HNX Update 10/2021

Nội dung trang

Quy định giao dịch sàn HNX

Bài viết này sẽ giới thiệu đến các NĐT về quy định giao dịch tại sàn HNX

1. Thời gian giao dịch sàn HNX

Quy định giao dịch sàn HNX

2. Phương thức khớp lệnh

  • Khớp lệnh liên tục
  • Khớp lệnh định kì đóng cửa
  • Khớp lệnh thỏa thuận

3. Nguyên tắc khớp lệnh

  • Ưu tiên về giá
  • Ưu tiên về thời gian

4. Đơn vị giao dịch

  • Đối với giao dịch lô chẵn là : 100 cố phiếu /trái phiếu /chứng chỉ quỹ ETF

     

  • Đối với giao dịch lô lẻ là : 01-99 cổ phiếu được thực hiện theo cả hai phương thức khớp lệnh liên tục và thỏa thuận

     

  • Khối lượng giao dịch thỏa thuận: từ 5.000 đối với cổ phiếu /chứng chỉ quỹ ETF, từ 1.000 trở lên đối với trái phiếu. Không quy định đơn vị giao dịch đối với giao dịch thỏa thuận

     

  • Giao dịch thỏa thuận và giao dịch lô lẻ không được phép thực hiện trong ngày giao dịch đầu tiên của cổ phiếu mới niêm yết hoặc ngày giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngừng giao dịch 25 ngày cho đến khi có giá đóng cửa được xác lập.

5. Đơn vị yết giá

  • Giao dịch khớp lệnh cổ phiếu: 100 đồng

     

  • Đối với giao dịch thỏa thuận và giao dịch trái phiếu: không quy định

6. Biên độ dao động

  • Đối với cổ phiếu: ± 10% so với giá tham chiếu

     

  •  Đối với cổ phiếu, chứng chỉ quỹ ETF giao dịch ngày đầu tiên hoặc ngày đầu tiên giao dịch trở lại sau khi bị tạm ngưng giao dịch trên 25 ngày là  ± 30% so với giá tham chiếu

     

  •  Đối với trường hợp trả cổ tức/ thưởng  bằng cổ phiếu quỹ cho cổ đông hiện hữu trong ngày giao dịch không hưởng quyền là  ± 30% so với giá tham chiếu

     

  • Đối với trái phiếu: không quy định

7. Giá đóng cửa

Giá đóng cửa là mức giá thực hiện tại lần khớp lệnh cuối cùng trong ngày giao dịch (không tính các lệnh khớp trong phiên giao dịch sau giờ)

8. Giá tham chiếu

Giá tham chiếu của cổ phiếu đang giao dịch là bình quân gia quyền của các giá giao dịch trong phiên giao dịch thông thường của ngày có giao dịch gần nhất.

9. Lệnh giao dịch trên sàn HNX

  • LO (Lệnh giới hạn):Là lệnh mua hoặc bán chứng khoán tại một mức giá xác định hoặc tốt hơn. Mức giá tốt hơn là mức giá cao hơn mức giá xác định đối với lệnh bán và mức giá thấp hơn mức giá xác định đối với lệnh mua.
    Lệnh LO được phép nhập vào hệ thống giao dịch trong cả phiên khớp lệnh liên tục và định kỳ.

     

  • MTL (Lệnh thị trường giới hạn): là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì phần còn lại của lệnh được chuyển thành lệnh LO mua với mức giá cao hơn mức giá khớp lệnh cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá trần nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá trần (đối với lệnh mua) hoặc lệnh LO bán với mức giá thấp hơn mức giá khớp cuối cùng một đơn vị yết giá hoặc mức giá sàn nếu mức giá khớp lệnh cuối cùng là giá sàn.

     

  • MOK (lệnh thị trường khớp toàn bộ hoặc hủy): là lệnh thị trường nếu không được thực hiện toàn bộ thì bị hủy trên hệ thống giao dịch ngay sau khi nhập

     

  • MAK (Lệnh thị trường khớp và hủy): là lệnh thị trường có thể thực hiện toàn bộ hoặc một phần, phần còn lại của lệnh sẽ bị hủy ngay sau khi khớp lệnh.

     

  • ATC (Lệnh giao dịch tại mức giá đóng cửa): Là lệnh đặt mua hoặc đặt bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa.

    Lệnh ATC chỉ được nhập vào hệ thống trong phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa. Sau thời điểm khớp lệnh, lệnh không được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh không được thực hiện hết sẽ tự động bị hủy.

10. Hủy/sửa lệnh giao dịch

a. Sửa lệnh giao dịch

– Khách hàng được quyền sửa giá (không được quyền sửa khối lượng) đối với lệnh mua/bán chứng khoán chưa khớp hay phần chưa được khớp của lệnh

b. Hủy lệnh giao dịch

– Khách hàng có thể quyền hủy lệnh nếu lệnh hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

* Khách hàng không được hủy, sửa lệnh trong thời gian khớp lệnh định kỳ.