Quy định giao dịch chứng khoán phái sinh Update 10/2021

Nội dung trang

Quy định giao dịch chứng khoán phái sinh

Thời gian giao dịch và kết cấu phiên

SGDCK tổ chức giao dịch hợp đồng tương lai từ Thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần, trừ các ngày nghỉ theo quy định trong Bộ luật lao động, với các phiên giao dịch như sau:

  1. Phiên khớp lệnh định kỳ mở cửa;
  2. Phiên khớp lệnh liên tục;
  3. Phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa

Phương thức giao dịch

Phương thức khớp lệnh bao gồm: Khớp lệnh liên tục và khớp lệnh định kỳ:

  1. Phương thức khớp lệnh liên tục là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán hợp đồng tương lai ngay khi lệnh được nhập vào hệ thống giao dịch
  2. Phương thức khớp lệnh định kỳ là phương thức giao dịch được hệ thống giao dịch thực hiện trên cơ sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán hợp đồng tương lai tại một thời điểm xác định (ATO, ATC).

Biên độ dao động giá

Giới hạn dao động giá đối với hợp đồng tương lai được xác định như sau:

  • Giá trần= Giá tham chiếu + ( Giá tham chiếu x 7%)
  • Giá sàn= Giá tham chiếu – ( Giá tham chiếu x 7%)

Các lệnh giao dịch

Nguyên tắc khớp lệnh

Hệ thống giao dịch thực hiện so khớp các lệnh mua và bán hợp đồng tương lai theo nguyên tắc thứ tự ưu tiên về giá và thời gian, cụ thể như sau:

  1. Ưu tiên về giá
    a. Lệnh mua có mức giá cao hơn được ưu tiên thực hiện trước;
    b. Lệnh bán có mức giá thấp hơn được ưu tiên thực hiện trước.
  2. Ưu tiên về thời gian: Trường hợp các lệnh mua hoặc lệnh bán có cùng mức giá thì lệnh nhập vào hệ thống giao dịch trước sẽ được ưu tiên thực hiện trước.

Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh

  1. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh định kỳ
    a. Là mức giá giao dịch mà tại đó khối lượng giao dịch đạt lớn nhất và tất cả các lệnh mua có mức giá cao hơn, lệnh bán có mức giá thấp hơn được chọn phải được thực hiện hết;

    b. Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn “a”, mức giá được lựa chọn thực hiện là mức giá tại đó các lệnh của một bên phải được thực hiện hết, các lệnh của bên đối ứng phải được thực hiện hết hoặc một phần;

    c. Trường hợp có nhiều mức giá thỏa mãn “b”, mức giá được chọn là mức giá trùng hoặc gần mức giá giao dịch gần nhất theo phương thức khớp lệnh;

    d. Trường hợp không có mức giá nào thỏa mãn “b”, mức giá được chọn là mức giá thảo mãn “a” và trùng hoặc gần với giá giao dịch gần nhất theo phương thức khớp lệnh.

  2. Nguyên tắc xác định giá khớp lệnh liên tục: Giá giao dịch là giá của lệnh đối ứng đang chờ trên sổ lệnh.

Sửa, hủy lệnh giao dịch

  1. Việc sửa lệnh, hủy lệnh giao dịch khớp lệnh chỉ có hiệu lực đối với lệnh chưa được thực hiện hoặc phần còn lại của lệnh chưa được thực hiện.

  2. Lệnh giới hạn được phép sửa giá, khối lượng và hủy lệnh trong thời gian giao dịch. Thứ tự ưu tiên của lệnh sau khi sửa được xác định như sau:
    a. Thứ tự ưu tiên của lệnh không đổi nếu chỉ sửa giảm khối lượng;
    b. Thứ tự ưu tiên của lệnh được tính kể từ khi lện sửa được nhập vào hệ thống giao dịch đối với các trường hợp sửa tăng khối lượng và/hoặc sửa giá.

  3. Các loại lệnh không được phép hủy sửa trong toàn bộ phiên khớp lệnh định kỳ.