Màn hình OLED là gì? mới nhất Update 07/2021

 

>>>Link TẢI XUỐNG TRỰC TIẾP

>>>LINK TẢI NHANH

Công nghệ màn hình OLED ngày nay được sử dụng rộng rãi trên TV, điện thoại thông minh, máy tính bảng, máy tính xách tay. OLED là gì? Có bao nhiêu công nghệ sản xuất OLED?

Công nghệ màn hình OLED là gì?

OLED (Organic Light Emitting Diode): là công nghệ màn hình có cấu trúc mới gồm các điốt phát sáng hữu cơ. Vật liệu này có thể phát sáng khi có dòng điện chạy qua.

Đây là công nghệ màn hình phát quang nổi tiếng và được đánh giá cao hơn màn hình LCD truyền thống. Thế giới công nghệ luôn mong muốn màn hình OLED ngày càng phổ biến và nâng cao chất lượng để thay thế màn hình LCD.

Mức độ màn hình OLED

Ưu và nhược điểm của công nghệ màn hình OLED là gì?

Ưu điểm của màn hình OLED

  • Hình ảnh đẹp, sắc nét
  • Độ sáng và độ tương phản cao
  • Màu đen được hiển thị sâu
  • Có thể tùy chỉnh theo nhiều hình dạng khác nhau
  • tiết kiệm năng lượng
  • Góc nhìn rộng
  • Màn hình tiêu chuẩn HDR 10 và Dolby Vision
.u0f07d3c76e7bfba4c931b5a62db91fef { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:#ECF0F1; border:0!important; border-left:4px solid #E67E22!important; text-decoration:none; } .u0f07d3c76e7bfba4c931b5a62db91fef:active, .u0f07d3c76e7bfba4c931b5a62db91fef:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u0f07d3c76e7bfba4c931b5a62db91fef { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u0f07d3c76e7bfba4c931b5a62db91fef .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u0f07d3c76e7bfba4c931b5a62db91fef .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u0f07d3c76e7bfba4c931b5a62db91fef:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; }

Xem thêm >>>  Kết nối USB 3.0 và USB 2.0 là gì? Cách phân biệt? mới nhất

Nhược điểm của màn hình OLED

  • Không phải là lựa chọn phù hợp cho những ai cần màn hình chất lượng cao cho công việc
  • Hiện tượng cháy xảy ra
  • Chi phí sản xuất cao
  • Giá sản phẩm vẫn còn cao và không có sẵn cho tất cả mọi người
  • Tuổi thọ không cao và không thích hợp với môi trường ẩm ướt

Lịch sử của màn hình OLED.

Sony là nhà sản xuất hàng đầu về nghiên cứu sản phẩm OLED. Công ty bắt đầu nghiên cứu vào năm 1990 và ra mắt vào năm 2004 khi việc sản xuất các sản phẩm này ngừng sản xuất do chi phí sản xuất đắt đỏ. Tấm nền OLED và tập trung vào màn hình micro LED. Năm 2017, sau 10 năm mở cửa, họ đã quay trở lại với sự khởi đầu của TV A1E OLED. Ngay trong năm 2018, các dòng Xperia sẽ được trang bị màn hình OLED. LG hiện là nhà sản xuất tấm nền OLED lớn nhất thế giới, cung cấp hơn 73% tấm nền OLED cho các nhà sản xuất TV Nhật Bản hoặc Trung Quốc.

TV Sony Oled

Công nghệ SMOLED và PLED

Dựa trên kích thước của phân tử hữu cơ, OLED được chia thành hai loại, SMOLED và PLED. OLED phân tử nhỏ là loại có kích thước phân tử nhỏ, trong khi LED Polymer là loại lớn.

OLED phân tử nhỏ hoặc SMOLED hoặc “Điốt phát quang hữu cơ phân tử nhỏ”. Chúng có thể ở thể rắn và sử dụng quá trình bay hơi lắng đọng để tạo thành các điểm ảnh trên bề mặt của chất nền. Công việc này được thực hiện bởi một hệ thống lắng đọng hơi hóa chất (CVD: Chemical steam steamator) trong môi trường chân không. Nguyên nhân là do SMOLED “ghét” không khí, nơi chứa oxy và hơi ẩm. Ngay cả trong các tấm nền OLED, các màng mỏng được sử dụng làm rào cản giữa các thành phần để giảm thiểu nguy cơ ô nhiễm oxy hoặc hơi ẩm và làm hỏng màn hình.

.u97a64292778ce70ed03e6fba96076bb3 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:#ECF0F1; border:0!important; border-left:4px solid #E67E22!important; text-decoration:none; } .u97a64292778ce70ed03e6fba96076bb3:active, .u97a64292778ce70ed03e6fba96076bb3:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .u97a64292778ce70ed03e6fba96076bb3 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .u97a64292778ce70ed03e6fba96076bb3 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .u97a64292778ce70ed03e6fba96076bb3 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .u97a64292778ce70ed03e6fba96076bb3:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; }

Xem thêm >>>  Cách bật chế độ sạc nhanh siêu dễ trên Samsung không phải ai cũng biết mới nhất

Công nghệ OLED

Hiện tại, SMOLED là loại phổ biến trong các thiết bị điện tử của chúng ta. Các công ty như Samsung Display hay LG Display, BOE và cả Sony đều sử dụng loại này. Khi nhu cầu tăng lên, PLED có thể sẽ trở nên phổ biến hơn trong tương lai.

AMOLED và PMOLED

Dựa vào dạng sơ đồ ma trận mạch điều khiển công suất, i. H. Cách bố trí hệ thống cực dương, cực âm, vật dẫn và bánh sandwich ở giữa như một lớp ánh sáng, người ta chia màn hình OLED thành hai loại:

Ma trận thụ động: PMOLED có các dải âm cực và dải anôt vuông góc với nhau. Phần giao nhau giữa cực âm và cực dương tạo thành các điểm ảnh tại đó ánh sáng được phát ra. Mạch bên ngoài cung cấp dòng điện cho các hàng cực dương và cực âm đã chọn để làm sáng các điểm ảnh nhất định trong khi các hàng khác thì không. Một lần nữa, độ sáng của mỗi điểm ảnh tỷ lệ với độ lớn của dòng điện.

Các vật liệu tạo nên màn hình OLED

Ma trận hoạt động: AMOLED sử dụng lớp TFT gắn với các tụ điện trên mỗi pixel để vừa điều khiển chính xác dòng điện trên pixel được chiếu sáng vừa lưu trữ dòng điện trên pixel đó để kích hoạt lại khi cần thiết, nhu cầu.

PMOLED là công nghệ kém hiệu quả hơn so với AMOLED. Nó tiêu thụ nhiều điện hơn cho các yêu cầu chiếu sáng giống nhau, bị giới hạn về kích thước và độ phân giải, đồng thời các điều khiển đều chậm hơn và kém chính xác hơn. Do đó, PMOLED tồn tại trên các màn hình thông tin nhỏ, đơn giản, trong khi AMOLED cực kỳ phổ biến vì nhiều ưu điểm của nó.

.uc4f434a44720dd6be64ccb66f33ab227 { padding:0px; margin: 0; padding-top:1em!important; padding-bottom:1em!important; width:100%; display: block; font-weight:bold; background-color:#ECF0F1; border:0!important; border-left:4px solid #E67E22!important; text-decoration:none; } .uc4f434a44720dd6be64ccb66f33ab227:active, .uc4f434a44720dd6be64ccb66f33ab227:hover { opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; text-decoration:none; } .uc4f434a44720dd6be64ccb66f33ab227 { transition: background-color 250ms; webkit-transition: background-color 250ms; opacity: 1; transition: opacity 250ms; webkit-transition: opacity 250ms; } .uc4f434a44720dd6be64ccb66f33ab227 .ctaText { font-weight:bold; color:inherit; text-decoration:none; font-size: 16px; } .uc4f434a44720dd6be64ccb66f33ab227 .postTitle { color:inherit; text-decoration: underline!important; font-size: 16px; } .uc4f434a44720dd6be64ccb66f33ab227:hover .postTitle { text-decoration: underline!important; }

Xem thêm >>>  Hướng dẫn cách nhận và sử dụng iCloud miễn phí một tháng mới nhất

Mức độ màn hình OLED
Các sản phẩm có màn hình OLED áp đảo AMOLED, TRIMASTER của Sony, TV OLED của LG Electronics, Sony, Panasonic, … màn hình trên thiết bị Samsung, … đều là loại AMOLED. Đôi khi người ta cũng dùng AMOLED để chỉ màn hình OLED, mặc dù đó chỉ là một biến thể về cấu trúc ma trận, đơn giản vì 99% màn hình OLED hiện nay là AMOLED.

Tôi là licadho.org-chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ máy tính. Các bài viết được tổng hợp và đánh giá bởi các chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm, tuy nhiên chúng chỉ có giá trị tham khảo. Chúc Các Bạn Thành Công!

Bạn có thể tham khảo tải game siêu tốc tại :

  • https://vzone.vn
  • https://mobilenet.vn
  • https://wikidown.vn/
  • https://dbo.vn
  • https://pcguide.vn