cach choi pl Update 10/2022

Tên guide: Hướng dẫn chơi Phantom Lancer – Sự trở lại của Thương Thủ Ma
Tác giả: Max.Electric
=====================================

Phantom Lancer là một hero từng không được ưa chuộng lắm , nhưng do được sửa đổi ở một số phiên bản gần đây , hero này đã trở lại mạnh mẽ cả ở trong public lẫn đấu trường chuyên nghiệp. Ở bài viết này, chúng ta hãy cùng tìm hiểu thêm về sức mạnh cũng như cách chơi của hero này.

Đang xem: Cach choi pl

Phantom Lancer là một hero có damage khởi đầu lớn , agi mỗi lv cao (tăng 4.2 mỗi lv) . Điều này khiến việc last hit đối với hero này là khá dễ dàng. Có skill Doppelwalk là một skill chạy trốn rất tốt , khiến PL trở nên cực kì khó chết trong combat cũng như khi bị gank lẻ. Ở phiên bản hiện tại thì PL luôn nằm trong top những carrier mạnh nhất của DotA bởi khả năng combat , gank lẻ , push hay farm đều rất tốt.

Phantom Lancer có nhược điểm duy nhất là lượng máu khá giấy. dễ dàng bị counter bởi  gem. dust

*

 Spirit Lance
Ném 1 mũi lao gây dmg và slow đối tượng trong 3s. 1 illusion của PL sẽ đc tạo ra và attack target.
Level 1: Gây 100 dmg, slow 10%, tạo illusion tồn tại trong 2s, mana cost 125 Level 2: Gây 150 dmg, slow 20%, tạo illusion tồn tại trong 4s, mana cost 130 Level 3: Gây 200 dmg, slow 30%, tạo illusion tồn tại trong 6s, mana cost 135 Level 4: Gây 250 dmg, slow 40%, tạo illusion tồn tại trong 8s, mana cost 140 Cooldown: 7s mọi level Casting range: 750 mọi level Damage type: magical Illusion gây 25% dam của PL và nhận 400% dam

*

 Doppelwalk
PL trở nên invi và để lại đằng sau 1 illusion để đánh lừa kẻ thù. Cộng 10% MS tất cả level.
Level 1: Mana cost 150, Cooldown 30s, invi trong 8s Level 2: Mana cost 120, Cooldown 25s, invi trong 8s Level 3: Mana cost 90, Cooldown 20s, invi trong 8s Level 4: Mana cost 60, Cooldown 15s, invi trong 8s Illusion gây 25% damage của PL và nhận 400% damage

*

 Juxtapose
Mỗi khi PL tấn công anh ta có khả năng tạo 1 illusion của bản thân. Giới hạn 5 illusion. Illusion tồn tại trong 20s
Level 1: 3% cơ hội Level 2: 6% cơ hội Level 3: 9% cơ hội Level 4: 12% cơ hội Illusion gây 25% dam và nhận 400% dam Có thể dùng attack-canceling để tạo illusion

*

 Phantom Edge
Tăng khả năng tạo illusion từ skill Juxtapose và tăng khả năng kháng phép
Level 1: 10% magic resistance, 3% cơ hội làm cho illusion tự nhân bản, thêm 2% xảy ra Juxtapose Level 2: 15% magic resistance, 5% cơ hội làm cho illusion tự nhân bản, thêm 4% xảy ra Juxtapose Level 3: 20% magic resistance, 7% cơ hội làm cho illusion tự nhân bản, thêm 6% xảy ra Juxtapose Spell resistance có stack với item Illusion gây 25% dam và nhận 400% dam Nhận xét: 1 skill tuyệt vời làm cho PL khó chết hơn khi đứng trước các nuker, ngoài ra còn làm cho khả năng tạo illusion của PL thành vô hạn

Level 1 : DoppelWalk Level 2 : Spirit Lance Level 3 : Spirit Lance Level 4 : Juxtapose Level 5 : Spirit Lance Level 6 : Phantom Edge  Level 7 : Spirit Lance Level 8 : Juxstapose Level 9 : Juxstapose Level 10 : Juxstapose Level 11 : Phantom Edge  Level 12 : DoppelWalk Level 13 : DoppelWalk Level 14 : DoppelWalk Level 15 : Stats  Level 16 : Phantom Edge Level 17 -> 25 : Stats. 

Tăng Doppel Walk ở level 1 vì đây là kỹ năng tàng hình, hữu dụng trong mọi tình huống. Max Spirit Lance đầu tiên vì đây là kỹ năng gây damage chính của PL, cả hiệu ứng slow và thêm 1 Illusion. Juxtapose max thứ 2 để lấy dàn bóng – thứ mạnh nhất của PL Ultimate tăng đúng level.

Vì lượng damage khởi đầu của PL khá cao nên lên đồ như thế này sẽ khiến bạn trụ lane tốt hơn.

Rồi sau đó có thể up tiếp những item cần thiết như 

*

 Poor Man”s Shield từ 

*

 Stout Shield đã mua hoặc 

*

 Tranquil boots để việc trụ lane tốt hơn. 

*

 Treads cũng là một lựa chọn. 

*

 Vladmirs hoặc 

*

 Vanguard là 2 món đồ cần lên tiếp theo cho PL, tùy vào thế trận mà bạn có thể chọn 1 trong 2 item này.

*

 Diffusal Blade : là 1 item rất hữu dụng đối với PL. Item này kết hợp với khả năng phân bóng mạnh của PL sẽ rút mana của đối thủ cực kì nhanh. Chưa kể Diffusal còn có khả năng slow khiến việc bắt hero địch trở nên dễ dàng hơn.

*

 Radiance : là một lựa chọn. Nếu bạn farm xanh thì hãy lên Rad thật nhanh để có thể “”hack gold”” , Rad cũng rất hữu dụng trong combat.

*

 Manta : kết hợp với số bóng từ skill của PL, khả năng chiến đấu của PL sẽ tăng lên gấp bội.

*

 Sange and Yasha : Cũng là một món đồ tốt nhưng mình nghĩ lên  Manta vẫn hơn. 

*

 Butterfly : Tăng né tránh và tốc độ đánh, 1 item rất hữu hiệu với các hero agi.

Xem thêm: #3 Cách Chọn Gà Mái Dòng Tông Tử Chuẩn, Cách Chọn Gà Mái Chọi Bổn Làm Giống Để Đúc

Vào thời điểm Early game, bạn hãy cố gắng last hit creep nhiều nhất có thể . PL cũng là một hero control lane khá tốt . Với skill Spirit Lance bạn có thể dễ dàng đì đọt , harras đối thủ. Kết hợp với đồng đội để cản trở team địch farm, kết liễu đối thủ ngay khi có cơ hội. Điều đó sẽ giúp bạn có thể farm dễ thở hơn.

Nếu bạn muốn đi gank cùng đồng đội thì hãy lên 

*

 Diffusal. Tuy là một late hero nhưng khả năng gank của PL rất tốt. Nếu việc gank+farm thuận lợi thì đây sẽ là một tiền đề rất lớn khi trận đấu bước vào giai đoạn late game.
Còn nếu như bạn muốn làm tốt vai trò của mình là một carrier tỏa sáng vào cuối game thì 

*

 Radiance là một item thích hợp. Hãy farm miệt mài để hoàn thành Radiance, sở hữu item này sẽ khiến sức mạnh và tốc độ farm của bạn tăng lên chóng mặt.
Còn 1 điều nữa cần lưu ý vào thời điểm này là dù PL có skill DoppelWalk để chạy trốn nhưng các bạn nên cẩn thận vì đối phương có thể dùng 

*

 Dust, 

*

 Sentry, 

*

 Gem để gank bạn. Với lượng hp khá giấy nếu chưa có  Heart thì PL dễ dàng trở thành món mồi ngon cho team địch.

Xem thêm: Cách Chơi Yorn Trong Liên Quân Mobile Mùa 17, Hướng Dẫn Chơi Yorn Liên Quân Mobile Mùa 17

Đây là thời điểm sức mạnh của PL được phát huy tối đa. Là một hero đa năng có khả năng push, def, combat rất tốt nhờ số lượng bóng đông đảo. Thật khó cho team địch để nhận biết hero thật trong đám bóng đấy. Bạn cũng có thể đi push trộm nếu combat không thuận lợi, một mình PL có thể hạ gục 3 tower trong vài chục giây ngắn ngủi.

Tags: cach choi Phantom Lancer, cach len do Phantom Lancer, guide Phantom Lancer Dota, hoc choi Dota, hoc choi Phantom Lancer, Hướng dẫn chơi các heroes, huong dan choi Phantom Lancer

Hướng dẫn cách xem bài khi hiện adF.ly * Lời nói đầu GIAI ĐOẠN 1 – NGƠ — Một số quy tắc cần nhớ khi vào host — Giải thích bản đồ Dota — Early, Mid, Late game — Creep — Last hit, deny — Giới thiệu qua về đồ — Giới thiệu qua về tướng — Chọn tướng đầu tiên ? Vengeful Spirit — Kiểu build đồ đầu tiên — Cách sống sót cơ bản — Chiến thuật gank cơ bản — Cơ bản về push và def — Kết luận giai đoạn 1 GIAI ĐOẠN 2 – BỚT NGƠ — Hướng dẫn sử dụng hotkey — Cách dùng gà/chim (courier) — Lập đạo nhà mua đồ — Harass là gì ? — Danh sách neutral creep & Cách farm rừng — Những đồ tiếp theo có thể lên — Lựa chọn tướng tiếp theo — Phân tích nhanh tất cả hero int — Phân tích nhanh tất cả hero agi — Phân tích nhanh tất cả hero strength GIAI ĐOẠN 3 – NGỘ — Damage physic & Damage magic — Hiểu rõ về tower — Lure creep — Aggro creep — Animation cancelling — Một số vị trí cơ bản trong team — Một số kiểu mua khác với 653 gold ban đầu GIAI ĐOẠN 4 – MỞ — Lưu ý khi kết bạn trên garena từ pub game — Các loại tướng late và cách đối phó — Cột mốc tower và đường biên — Nghệ thuật push tower — Cách đọc minimap — Đội hình và chiến thuật đối phó cơ bản — Cách farm nhanh trong Dota (phần 1) — Cách farm nhanh trong Dota (phần 2) — Cách gank nâng cao và đảo lane — Luôn mang TP theo người — Fog of war và nghệ thuật juking — Hướng dẫn cắm observer ward — Cách lên đồ support (nâng cao) — Team combat và cách chọn vị trí tham chiến GIAI ĐOẠN 5 – TĨNH — Những kiểu build đồ kỳ dị (phần 1)

Những fanart Dota tuyệt đẹp !

Bạn thấy ngán music mặc định trong Dota ?

*

Hướng dẫn chơi các heroes

— Changelog phiên bản DotA 6.78 — Abaddon – Lord Of Avernus (2 guide) Akasha – Queen of Pain (2 guide) Alchemist – Razzil Darkbrew (2 guide) Ancient Apparition – Kaldr (2 guide) Anti Mage – Magina (2 guide) Auroth – Winter Wyvern Axe – Mogul Khan (2 guide) Balanar – Night Stalker (2 guide) Bane Elemental – Atropos (2 guide) Barathum – Spirit Breaker (2 guide) Batrider – Jin”zakk (2 guide) Bloodseeker – Strygwyr (2 guide) Butcher – Pudge (2 guide) Bristleback – Rigwarl (2 guide) Broodmother – Black Arachnia (2 guide) Centaur Warchief – Bradwarden (2 guide) Chaos Knight – Nessaj (2 guide) Chen – The Holy Knight (2 guide) Clinkz – Bone Fletcher (2 guide) Clockwerk Goblin – Rattletrap (2 guide) Dark Seer – Ish”kafel (2 guide) Dazzle – Shadow Priest (2 guide) Destroyer – Harbinger (2 guide) Doom Bringer – Lucifer (2 guide) Dragon Knight – Knight Davion (2 guide) Dragonus – Skywrath Mage Earth Spirit – Kaolin Earthshaker – The Raigor Stonehoof (2 guide) Enchantress – Aiushtha (2 guide) Enigma – Darchrow (2 guide) Ezalor – Keeper of the Light (2 guide) Furion – Prophet (2 guide) Goblin Shredder – Rizzrak (2 guide) Gondar – The Bounty Hunter (2 guide) Guardian Wisp – Io (2 guide) Gyrocopter – Aurel Vlaicu (2 guide) Huskar – Sacred Warrior (2 guide) Invoker – Kael (2 guide) Jakiro – Twin Head Dragon (2 guide) Kunkka – Admiral (2 guide) Krobelus – Deadth Prophet (2 guide) Lanaya – Templar Assassin (2 guide) Legion Commander – Tresdin (2 guide) Leshrac – Tormented Soul (2 guide) Lich – Kel” Thuzard (2 guide) Lina Inverse – Slayer (2 guide) Lion – Demon Witch (2 guide) Luna Moonfang – Moon Rider (2 guide) Lycanthrope – Banehallow (2 guide) Magnus – Magnataur (2 guide) Medusa – Gorgon (2 guide) Meepo – The Geomancer Mirana – Priestess of the Moon (2 guide) Morphling – Morphling (2 guide) Naga Siren – Slithice (2 guide) Naix – Lifestealer (2 guide) Necrolyte – Rotund”jere (2 guide) Nerif – The Oracle Nerubian Assassin – Anub”arak (2 guide) Nevermore – Shadow Fiend (2 guide) Ogre Magi – Aggron Stonebreak (2 guide) Omiknight – Purist Thunderwrath (2 guide) Pandaren Brewmaster – Mangix (2 guide) Phantom Assasin – Motred (2 guide) Phantom Lancer – Azwraith (2 guide) Phoenix – Icarus (2 guide) Pit Lord – Azgalor (2 guide) Puck – Faerie Dragon (2 guide) Pugna – Oblivion (2 guide) Undying – Dirge (2 guide) Ursa Warrior – Ulfsaar (2 guide) Razor – Lightning Revenant (2 guide) Rexxar – Beast Master (2 guide) Rhasta – Shadow Shaman (2 guide) Rikimaru – Stealth Assassin (2 guide) Rubick – Grand Magus (2 guide) Rylai Crestfall – Crystal Maiden (2 guide) Sandking – Crixalis (2 guide) Shadow Demon – Eredar (2 guide) Silencer – Notrom (2 guide) Skeleton King – King Leoric (2 guide) Sladar – Silthereen Guard (2 guide) Slark – Murloc NightCrawler (2 guide) Sniper – Kardel Sharpeye (2 guide) Spectre – Mercurial (2 guide) Storm Spirit – Raijin Thunderkeg (2 guide) Sven – Rogue Knight (2 guide) Syllabear – Lone Druid (2 guide) Tauren Chieftain – Cairne Bloodhoof (2 guide) Techie – Squee Spleen and Spoon Terrorblade – Soul Keeper (2 guide) Thrall – Far Seer (2 guide) Tide Hunter – Levinthan (2 guide) Tinker – Boush (2 guide) Tiny – Stone Giant (2 guide) Tuskar – Ymir (2 guide) Traxex – Drow Ranger (2 guide) Treant – Rooftrellen (2 guide) Troll – Jah”rakal (2 guide) Vengeful Spirit – Shendelzare Silkwoo (2 guide) Venomancer – Lesale Deadthbringer (2 guide) Viper -The Netherdrake (2 guide) Visage – Necro”lic (2 guide) Void – Darkterror (2 guide) Warlock – Demnok Lannik (2 guide) Weaver – Anub”seran (2 guide) Windrunner – Alleria (2 guide) Witch Doctor – Vol”Jin (2 guide) Xin – Ember Spirit Yurnero – Juggernaut (2 guide) Zeus – Lord Of Olympus (2 guide) Zet – Arc Warden (2 guide)