cách chơi kaolin Update 06/2024

Tên guide: Hướng dẫn chơi Kaolin – The Earth Spirit : Hero Strength mới
Tác giả: dotavietnam
=====================================

Đang xem: Cách chơi kaolin

Giới thiệu : 

Khi ảnh hưởng xấu của Scourge đe dọa các làng bị cô lập đỉnh cao của đất Crag, lời cầu xin của mình cho viện trợ đã đi chưa được trả lời. Dân làng mạnh mẽ leo ngày càng cao lên núi để tìm nơi ẩn náu, để lại những người quá trẻ hay già đến số phận của họ. Khi các lực lượng của sự dữ ăn khi bất lực, máu vô tội của họ ướt đá của các chân đồi. Thấy vậy, trung tâm của vùng núi khóc, và giả mạo đó là nhà vô địch của riêng để đối mặt với đám đông đúc. Đục từ vách đá, cao lanh được sinh ra trong thế giới của chúng tôi. Nắm giữ sức mạnh của núi, ông uốn cong đá và kim loại sẽ khốc liệt của mình.
Alliance: Sentinel Type: Strength Total Starting Damage: 46-56 Total Starting Armor: 4 Range: 128 (Melee) BAT: 1.7 Movespeed: 305 Agility: 17 + 1.5 Strength: 21 + 2.9 Intelligence: 18 + 2.4

SKILLS

*

 Stone Caller (Skill phụ): Kaolin tạo ra một viên đá (Stone Rock) trên bản đồ (để kết hợp với bộ skill của Kaolin). Mỗi viên tồn tại 2 phút.

*

 Boulder Smash (active): có thể cast lên đồng đội, đối thủ hay chính Stone Rock tạo ra từ skill Stone Caller. Khi tác dụng lên mục tiêu, Boulder Smash gây damage và đẩy mục tiêu về phía sau 800 range, mục tiêu sẽ gây damage lan sang xung quanh trong quãng đường bị đẩy.
Điều đặc biệt là khi cast Boulder Smash lên Stone Rock tạo ra từ skill Stone Caller, viên đá bị đẩy sẽ còn gây silence sang mục tiêu khác trong vòng 5s và đẩy xa quãng đường gấp 3 bình thường (2400 range).

*

 Rolling Boulder (active): Kaolin hóa thành một viên đá và lăn về phía trước trong vòng 800 range (có thể hình dung như skill Snowball của Tuskarr), gây damage sang xung quanh. Nếu trên quãng đường Kaolin lăn qua có Stone Rock tạo ra từ skill Stone Caller, Kaolin sẽ được hưởng thêm 100% quãng đường lăn, tăng thêm 50% damage và đặc biệt gây slow cả movement lẫn attack speed của địch thủ tới 80%).

*

 Geomagnetic Grip (active): chỉ có thể cast skill lên đồng đội và Stone Rock. Khi cast skill, mục tiêu sẽ bị hút về phía Kaolin, đồng thời gây stun lan sang xung quanh trong vòng 2.5s. Điều đáng chú ý rằng nếu cast lên Stone Rock thì skill này sẽ còn gây thêm 125 damage nữa.

*

 Magnetize (Ultimate – active): Kaolin gây damage lan xung quanh bản thân khi active Ultimate. Điều đáng chú ý rằng nếu Ultimate này tác dụng lên các Stone Rock các viên đá này cũng sẽ hưởng ứng và tạo ra hiệu quả tương tự.

Skill Build :
Level 1 Boulder Smash Level 2 Rolling Boulder Level 3 Geomagnetic Grip Level 4 Boulder Smash Level 5 Rolling Boulder Level 6 Magnetize Level 7 Boulder Smash Level 8 Rolling Boulder Level 9 Boulder Smash Level 10 Rolling Boulder Level 11 Magnetize Level 12 Geomagnetic Grip Level 13 Geomagnetic Grip Level 14 Geomagnetic Grip Level 15 Attribute Level 16 Attribute Level 17 Magnetize Level 18 Attribute

Item Build :

Mở đầu vs bộ item thế này :

*
*
*
*
*
*

or

*
*
*
*
*

Sau đó phải đóng đồ thế này

*
*
*
*
*

Item về late :

*
*
*

Chuẩn men

*

 Divine Rapier

*

 Bạn có thể thay thế Satan như Stygian Desolator thiệt hại hơn

*

 Vâng, Satan và Mjollnir, những người quan tâm nếu hiệu ứng quả cầu không ngăn xếp khi bạn có thể nhận được 80 tốc độ tấn công. IMBA. Nhưng bạn phải thay thế nó bằng hoặc BKB hay cái gì khác

*

 Nếu bạn muốn thành supporter

*

 Bảo vệ động đội

*

 Thế còn đi đằng sau kẻ thù của bạn và đập vỡ chúng với các đồng minh của bạn?

Đừng lên cái này :

*
*

 nó chẳng giúp đc gì đâu

chỉnh sửa và trình bày lại bởi loltruyenky.vn
Tags: cach choi Kaolin, cách chơi Kaolin, cach len do Kaolin, cách lên đồ Kaolin, guide Kaolin Dota, hoc choi Dota, hoc choi Kaolin, Hướng dẫn chơi các heroes, huong dan choi Kaolin

Từng bước học chơi Dota !

Xem thêm: Top 5 Phần Mềm Download Phan Mem Torrentrent Miễn Phí, Tải Utorrent

Hướng dẫn cách xem bài khi hiện adF.ly * Lời nói đầu GIAI ĐOẠN 1 – NGƠ — Một số quy tắc cần nhớ khi vào host — Giải thích bản đồ Dota — Early, Mid, Late game — Creep — Last hit, deny — Giới thiệu qua về đồ — Giới thiệu qua về tướng — Chọn tướng đầu tiên ? Vengeful Spirit — Kiểu build đồ đầu tiên — Cách sống sót cơ bản — Chiến thuật gank cơ bản — Cơ bản về push và def — Kết luận giai đoạn 1 GIAI ĐOẠN 2 – BỚT NGƠ — Hướng dẫn sử dụng hotkey — Cách dùng gà/chim (courier) — Lập đạo nhà mua đồ — Harass là gì ? — Danh sách neutral creep & Cách farm rừng — Những đồ tiếp theo có thể lên — Lựa chọn tướng tiếp theo — Phân tích nhanh tất cả hero int — Phân tích nhanh tất cả hero agi — Phân tích nhanh tất cả hero strength GIAI ĐOẠN 3 – NGỘ — Damage physic & Damage magic — Hiểu rõ về tower — Lure creep — Aggro creep — Animation cancelling — Một số vị trí cơ bản trong team — Một số kiểu mua khác với 653 gold ban đầu GIAI ĐOẠN 4 – MỞ — Lưu ý khi kết bạn trên garena từ pub game — Các loại tướng late và cách đối phó — Cột mốc tower và đường biên — Nghệ thuật push tower — Cách đọc minimap — Đội hình và chiến thuật đối phó cơ bản — Cách farm nhanh trong Dota (phần 1) — Cách farm nhanh trong Dota (phần 2) — Cách gank nâng cao và đảo lane — Luôn mang TP theo người — Fog of war và nghệ thuật juking — Hướng dẫn cắm observer ward — Cách lên đồ support (nâng cao) — Team combat và cách chọn vị trí tham chiến GIAI ĐOẠN 5 – TĨNH — Những kiểu build đồ kỳ dị (phần 1)

Những fanart Dota tuyệt đẹp !

Bạn thấy ngán music mặc định trong Dota ?

*

Hướng dẫn chơi các heroes

Xem thêm: phần mềm dự toán g8

— Changelog phiên bản DotA 6.78 — Abaddon – Lord Of Avernus (2 guide) Akasha – Queen of Pain (2 guide) Alchemist – Razzil Darkbrew (2 guide) Ancient Apparition – Kaldr (2 guide) Anti Mage – Magina (2 guide) Auroth – Winter Wyvern Axe – Mogul Khan (2 guide) Balanar – Night Stalker (2 guide) Bane Elemental – Atropos (2 guide) Barathum – Spirit Breaker (2 guide) Batrider – Jin”zakk (2 guide) Bloodseeker – Strygwyr (2 guide) Butcher – Pudge (2 guide) Bristleback – Rigwarl (2 guide) Broodmother – Black Arachnia (2 guide) Centaur Warchief – Bradwarden (2 guide) Chaos Knight – Nessaj (2 guide) Chen – The Holy Knight (2 guide) Clinkz – Bone Fletcher (2 guide) Clockwerk Goblin – Rattletrap (2 guide) Dark Seer – Ish”kafel (2 guide) Dazzle – Shadow Priest (2 guide) Destroyer – Harbinger (2 guide) Doom Bringer – Lucifer (2 guide) Dragon Knight – Knight Davion (2 guide) Dragonus – Skywrath Mage Earth Spirit – Kaolin Earthshaker – The Raigor Stonehoof (2 guide) Enchantress – Aiushtha (2 guide) Enigma – Darchrow (2 guide) Ezalor – Keeper of the Light (2 guide) Furion – Prophet (2 guide) Goblin Shredder – Rizzrak (2 guide) Gondar – The Bounty Hunter (2 guide) Guardian Wisp – Io (2 guide) Gyrocopter – Aurel Vlaicu (2 guide) Huskar – Sacred Warrior (2 guide) Invoker – Kael (2 guide) Jakiro – Twin Head Dragon (2 guide) Kunkka – Admiral (2 guide) Krobelus – Deadth Prophet (2 guide) Lanaya – Templar Assassin (2 guide) Legion Commander – Tresdin (2 guide) Leshrac – Tormented Soul (2 guide) Lich – Kel” Thuzard (2 guide) Lina Inverse – Slayer (2 guide) Lion – Demon Witch (2 guide) Luna Moonfang – Moon Rider (2 guide) Lycanthrope – Banehallow (2 guide) Magnus – Magnataur (2 guide) Medusa – Gorgon (2 guide) Meepo – The Geomancer Mirana – Priestess of the Moon (2 guide) Morphling – Morphling (2 guide) Naga Siren – Slithice (2 guide) Naix – Lifestealer (2 guide) Necrolyte – Rotund”jere (2 guide) Nerif – The Oracle Nerubian Assassin – Anub”arak (2 guide) Nevermore – Shadow Fiend (2 guide) Ogre Magi – Aggron Stonebreak (2 guide) Omiknight – Purist Thunderwrath (2 guide) Pandaren Brewmaster – Mangix (2 guide) Phantom Assasin – Motred (2 guide) Phantom Lancer – Azwraith (2 guide) Phoenix – Icarus (2 guide) Pit Lord – Azgalor (2 guide) Puck – Faerie Dragon (2 guide) Pugna – Oblivion (2 guide) Undying – Dirge (2 guide) Ursa Warrior – Ulfsaar (2 guide) Razor – Lightning Revenant (2 guide) Rexxar – Beast Master (2 guide) Rhasta – Shadow Shaman (2 guide) Rikimaru – Stealth Assassin (2 guide) Rubick – Grand Magus (2 guide) Rylai Crestfall – Crystal Maiden (2 guide) Sandking – Crixalis (2 guide) Shadow Demon – Eredar (2 guide) Silencer – Notrom (2 guide) Skeleton King – King Leoric (2 guide) Sladar – Silthereen Guard (2 guide) Slark – Murloc NightCrawler (2 guide) Sniper – Kardel Sharpeye (2 guide) Spectre – Mercurial (2 guide) Storm Spirit – Raijin Thunderkeg (2 guide) Sven – Rogue Knight (2 guide) Syllabear – Lone Druid (2 guide) Tauren Chieftain – Cairne Bloodhoof (2 guide) Techie – Squee Spleen and Spoon Terrorblade – Soul Keeper (2 guide) Thrall – Far Seer (2 guide) Tide Hunter – Levinthan (2 guide) Tinker – Boush (2 guide) Tiny – Stone Giant (2 guide) Tuskar – Ymir (2 guide) Traxex – Drow Ranger (2 guide) Treant – Rooftrellen (2 guide) Troll – Jah”rakal (2 guide) Vengeful Spirit – Shendelzare Silkwoo (2 guide) Venomancer – Lesale Deadthbringer (2 guide) Viper -The Netherdrake (2 guide) Visage – Necro”lic (2 guide) Void – Darkterror (2 guide) Warlock – Demnok Lannik (2 guide) Weaver – Anub”seran (2 guide) Windrunner – Alleria (2 guide) Witch Doctor – Vol”Jin (2 guide) Xin – Ember Spirit Yurnero – Juggernaut (2 guide) Zeus – Lord Of Olympus (2 guide) Zet – Arc Warden (2 guide)